Tiền Hồ (Radix Peucedani)

 

Đặc tính: đắng, cay, hơi lạnh

Vào Kinh lạc: Phổi

Chủ trị:

·        Dẫn khí đi xuống và trục đàm: chữa ho hoặc suyễn do đàm đặc vì  nhiệt trong phổi.

·        Trừ ngoại phong: chữa các dạng phong nhiệt hoặc phong hàn với triệu chứng ho, nhiều đàm, và thường là do phong nhiệt gây ra.

Phối hợp với:

·        Tang Bạch Bì (Cortex Mori Albae Radicis) và Bối Mẫu (Bulbus fritillariae) chữa Phổi nhiệt với ho đàm đặc, tức ngực và tinh thần  bất an.

·        Bạch Tiền (Rhizoma et Radix Cynanchi Baiqian) chữa ho do ngoại cảm.

·        Cát Cánh (Radix Platycodi Grandiflori) và Bạc Hà (Herba Menthae Haplocalycis) chữa nhức đầu, sốt, nghẹt mũi, chảy nước mũi, và ho do phong nhiệt.

Lưu ý: Tiền Hồ (Radix Peucedani) và Sài Hồ (Radix Bupleuri), cả hai đều trừ phong và giải trừ tức ngực vùng thượng vị. Tuy nhiên, Tiền Hồ trừ đàm và dẫn khí ở Phổi đi xuống và được dùng chữa các triệu chứng liên quan đến ngọai cảm. Còn Sài Hồ cũng chữa ngoại cảm, nhưng làm ổn định Gan khí và được dùng chữa bệnh sốt rét có liên quan đến  ngoại cảm. Hai loại dược thảo này được dùng chung trị ngoại cảm với ho, đàm đặc, động khí (rebellious qi) và sốt rét.

Cẩn thận và tránh dùng khi: Theo nguồn gốc cổ truyền, dược thảo này tránh dùng chung với Lê Lô (Rhizoma et Radix Veratri).

Liều lượng: 4.5-9g. Loại tốt phải dày, cứng, vỏ cứng, vàng nhạt, nhiều điểm dầu và mùi thơm nồng.

Hoạt chất chính: praeruptorinss A-D (P.praeruptorum; decusin, nodakenin, spongesterol, volatile oil, manitol (p. decursivi).

Khảo sát dược học và lâm sàng:

·        Tác dụng trên hệ hô hấp: cho chó uống nước sắc Tiền Hồ (Radix Peucedani) thì thấy đàm gia tăng ở phế quản